Content marketing hay bị hiểu thành “đăng bài đều đặn lên fanpage”. Thực tế, đó là cách doanh nghiệp dùng nội dung hữu ích để được khách tìm thấy, được tin và được chọn, trước cả khi khách liên hệ.
Content marketing là tạo và phân phối nội dung có ích, nhất quán cho một nhóm khách hàng xác định, để họ tự tìm đến và tin doanh nghiệp, rồi mới mua. Khác quảng cáo ở chỗ nội dung là tài sản dùng lâu dài. Một chiến lược gồm: khách hàng mục tiêu, vài chủ đề trụ cột, định dạng, kênh phân phối, lịch đăng và chỉ số đo theo từng giai đoạn mua.
Content marketing là gì, nói theo cách làm được?
Content Marketing Institute định nghĩa content marketing là cách tiếp cận chiến lược, tập trung tạo và phân phối nội dung có giá trị, liên quan và nhất quán để thu hút, giữ chân một nhóm khách hàng xác định, và cuối cùng dẫn tới hành động có lợi cho doanh nghiệp.
Ba chữ quan trọng trong định nghĩa đó:
- Có giá trị: người đọc được lợi dù chưa mua, ví dụ biết cách chọn, cách tính, cách tránh sai lầm.
- Nhất quán: đều đặn theo một vài chủ đề, đủ lâu để khách nhớ doanh nghiệp gắn với chủ đề đó.
- Nhóm khách xác định: viết cho người có khả năng mua, không viết cho số đông để lấy lượt xem.
Ví dụ minh họa: một đơn vị lắp đặt điều hòa viết bài “chọn công suất điều hòa theo diện tích phòng”, quay video vệ sinh lưới lọc, làm bảng so sánh chi phí điện giữa máy thường và máy inverter. Người đang phân vân tìm thấy những nội dung này, thấy đơn vị hiểu việc, và gọi đúng đơn vị đó khi cần lắp.
Content marketing khác quảng cáo, SEO và mạng xã hội thế nào?
| Khái niệm | Trọng tâm | Quan hệ với content marketing |
|---|---|---|
| Quảng cáo | Trả tiền để hiển thị thông điệp cho người chưa tìm bạn | Dừng trả tiền thì dừng hiển thị; có thể dùng quảng cáo để phân phối nội dung tốt |
| Content SEO | Nội dung trên website nhắm đúng câu hỏi người dùng gõ trên Google | Một nhánh của content marketing, kênh tìm kiếm |
| Social media marketing | Xây hiện diện, tương tác trên mạng xã hội | Vừa là kênh phân phối nội dung, vừa có hoạt động riêng (cộng đồng, chăm sóc) |
| Copywriting | Câu chữ thúc đẩy hành động: tiêu đề, trang bán hàng, quảng cáo | Kỹ năng dùng trong nội dung, không phải chiến lược |
Khi nào nên dồn sức cho nội dung thay vì quảng cáo, và khi nào chưa nên, được phân tích trong bài content marketing hay quảng cáo. Cách viết nội dung nhắm theo ý định tìm kiếm có trong bài content SEO là gì.
Nội dung theo từng giai đoạn mua hàng
Khách không mua ngay lần đầu thấy bạn. Mỗi giai đoạn cần một loại nội dung, và đo bằng chỉ số khác nhau:
| Giai đoạn | Khách đang nghĩ gì | Dạng nội dung phù hợp | Đo bằng |
|---|---|---|---|
| Nhận ra vấn đề | “Vì sao điều hòa nhà mình tốn điện?” | Bài giải thích, video ngắn, bài trên mạng xã hội | Lượt xem, lượt tìm kiếm mang về, người theo dõi mới |
| Tìm hiểu giải pháp | “Nên thay máy hay bảo dưỡng?” | Hướng dẫn chi tiết, bài so sánh, bảng tính chi phí | Thời gian đọc, lượt tải tài liệu, lượt đăng ký nhận tin |
| Chọn nhà cung cấp | “Đơn vị nào làm được, giá bao nhiêu?” | Bảng giá, quy trình làm việc, dự án đã làm, câu hỏi thường gặp | Cuộc gọi, tin nhắn, form gửi về |
| Sau khi mua | “Dùng thế nào cho bền?” | Hướng dẫn sử dụng, nhắc lịch bảo dưỡng, email chăm sóc | Khách quay lại, khách giới thiệu |
Doanh nghiệp nhỏ thường chỉ làm nội dung ở giai đoạn đầu (bài “kiến thức” để lấy lượt xem) mà thiếu nội dung ở giai đoạn chọn nhà cung cấp. Kết quả là có người đọc nhưng không có người liên hệ.
Một chiến lược content marketing gồm những gì?
- Khách hàng mục tiêu và câu hỏi của họ. Liệt kê 20–30 câu hỏi khách thật đã hỏi qua điện thoại, Zalo, email. Đây là nguồn đề tài tốt hơn mọi công cụ.
- Ba đến năm chủ đề trụ cột. Mỗi chủ đề gắn với một dịch vụ hoặc nhóm sản phẩm bạn muốn bán. Nội dung ngoài các chủ đề này chỉ làm loãng.
- Định dạng chính. Chọn một định dạng gốc làm tốt (bài viết dài, video, hoặc tài liệu), rồi cắt nhỏ ra các định dạng khác.
- Kênh phân phối. Kênh sở hữu (website, danh sách email, kênh Zalo OA), kênh mạng xã hội, và kênh trả phí khi muốn đẩy nhanh một nội dung tốt.
- Lịch và người chịu trách nhiệm. Đều đặn quan trọng hơn số lượng: hai bài chất lượng mỗi tháng trong một năm có giá trị hơn 30 bài trong một tháng rồi bỏ.
- Chỉ số và nhịp xem lại. Mỗi tháng xem nội dung nào mang về liên hệ, nội dung nào cần sửa, gộp hay bỏ.
Mẫu bảng lịch nội dung với các cột cần có xem bài bảng kế hoạch truyền thông.
Ví dụ ba tháng đầu cho một doanh nghiệp dịch vụ nhỏ
Ví dụ dưới đây dành cho doanh nghiệp có một người làm nội dung bán thời gian, tiếp tục với đơn vị lắp điều hòa ở trên. Đây là khung tham khảo, không phải kết quả của khách hàng cụ thể.
| Tháng | Việc chính | Đầu ra |
|---|---|---|
| Tháng 1 | Gom câu hỏi của khách, chọn 3 chủ đề trụ cột, hoàn thiện trang dịch vụ và bảng giá trên website | Danh sách 30 câu hỏi; 3 trang dịch vụ trả lời đủ giá, quy trình, câu hỏi thường gặp |
| Tháng 2 | Viết 4 bài hướng dẫn trả lời câu hỏi hay gặp nhất, mỗi bài cắt thành vài bài ngắn trên fanpage | 4 bài website, khoảng 12 bài mạng xã hội, 1 email gửi khách cũ |
| Tháng 3 | Xem bài nào có người đọc và liên hệ, viết thêm cùng dạng; quay 2 video ngắn từ bài tốt nhất | Báo cáo nguồn liên hệ; kế hoạch quý tiếp theo |
Một nội dung, nhiều nơi dùng
Cách tiết kiệm nhất cho doanh nghiệp ít người là làm một nội dung gốc thật kỹ rồi tái sử dụng. Ví dụ một bài hướng dẫn 1.500 chữ trên website có thể thành: 3–5 bài ngắn trên fanpage, một video ngắn trả lời một câu hỏi trong bài, một email gửi khách cũ, một tài liệu PDF cho nhân viên tư vấn gửi khách. Website là nơi lưu bản đầy đủ, vì đó là kênh bạn sở hữu và được Google tìm thấy lâu dài.
Sai lầm thường gặp
- Viết về mình (thành tích, khai trương, khuyến mãi) nhiều hơn viết về vấn đề của khách.
- Đo bằng lượt thích và lượt xem, không đo liên hệ và đơn hàng.
- Chạy theo chủ đề đang nổi không liên quan tới sản phẩm, có lượt xem nhưng sai người.
- Dùng AI viết hàng loạt bài giống nhau, không có kinh nghiệm hay dữ liệu riêng của doanh nghiệp.
- Làm dồn dập vài tháng rồi bỏ, trước khi nội dung kịp có tác dụng.
- Bài cũ sai giá, sai quy định nhưng không ai sửa, khách đọc thấy và mất tin.
Tự làm hay thuê ngoài?
Phần hiểu khách và hiểu sản phẩm nên do doanh nghiệp giữ: chọn chủ đề, cung cấp kinh nghiệm, duyệt nội dung. Phần viết, dựng, đăng có thể thuê. Marketing SEO Top nhận viết bài chuẩn SEO từ 45.000đ đến 260.000đ mỗi bài tùy độ dài, đặt cọc 50% (xem bảng giá viết bài chuẩn SEO). Nếu cần người vừa cập nhật website vừa viết bài đều mỗi tháng, gói quản trị website Business 3 triệu/tháng gồm 4 bài SEO, gói Growth 5 triệu/tháng gồm 8 bài.
Câu hỏi thường gặp
Content marketing mất bao lâu mới thấy kết quả?
Nội dung trên mạng xã hội có tương tác ngay nhưng nhanh trôi. Nội dung trên website thường cần vài tháng để được Google xếp hạng ổn định, tùy độ cạnh tranh và độ mạnh của website. Hãy đánh giá sau 6 tháng làm đều, bằng số liên hệ đến từ nội dung chứ không chỉ lượt xem.
Content pillar là gì?
Content pillar (chủ đề trụ cột) là vài chủ đề lớn mà toàn bộ nội dung xoay quanh, mỗi chủ đề gắn với một sản phẩm hoặc dịch vụ bạn bán. Ví dụ một đơn vị điều hòa có thể có ba trụ cột: chọn máy, lắp đặt, bảo dưỡng. Trụ cột giúp không lạc đề và giúp website có cụm bài liên kết với nhau.
Doanh nghiệp B2B làm content marketing có khác B2C không?
Có. Khách B2B thường nhiều người cùng quyết định và cân nhắc lâu, nên cần nội dung sâu như bảng so sánh, tài liệu kỹ thuật, quy trình, hồ sơ năng lực, và kênh như email, LinkedIn, website. B2C cần nội dung ngắn, trực quan, gần lúc mua hơn.
Không có website thì làm content marketing được không?
Được, trên fanpage, kênh video hay nhóm Zalo. Nhưng nội dung trên mạng xã hội phụ thuộc thuật toán và khó tìm lại sau vài tuần. Website giữ nội dung lâu dài, được tìm thấy trên Google và là nơi khách kiểm tra lại trước khi liên hệ.
Một người có làm content marketing cho cả doanh nghiệp được không?
Được nếu giới hạn đúng: một định dạng chính, một đến hai kênh, lịch vừa sức. Người đó cần được chủ doanh nghiệp hoặc người bán hàng cung cấp câu hỏi của khách và kinh nghiệm thực tế; thiếu phần này, nội dung sẽ chung chung dù viết hay.
Cần người làm giúp phần này?
Mô tả ngắn nhu cầu hoặc gửi link website. Chúng tôi phản hồi bằng đánh giá cụ thể trước khi báo giá.
